MENU CHÍNH
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp định hướng và hiệu quả
LIÊN KẾT WEBSITE
 
 

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 0


Hôm nayHôm nay : 260

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 12200

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1467303

Giá cả nông sản

Trang nhất » Tin Tức » Khoa học với nhà nông

HIỆU QUẢ VÀ KỸ THUẬT VỖ BÉO BÒ

Thứ sáu - 05/06/2015 10:36
Nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng lớn của xã hội thì ngành chăn nuôi cần áp dụng tốt những kỹ thuật thiết yếu trong chăn nuôi để tạo ra lượng cung thực phẩm tương đối lớn với chất lượng tốt. Như chúng ta biết, thịt bò có giá trị dinh dưỡng rất cao, trong 100g thịt bò có tới 28g protein cùng rất nhiều vitaminh B12, B6, khoáng chất cacnitin, kali, kẽm, magie, sắt... bổ sung năng lượng cho hệ cơ và tăng sức dẻo dai của cơ thể một cách hiệu quả. Do đó thịt bò đã trở thành một thực phẩm được nhiều người lựa chọn trong khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày.
Hiện nay, có thể thấy lượng cung thịt bò ở nước ta có 02 nguồn chính: nhập khẩu và nội địa. Trong đó, nguồn thịt bò nội địa cung cấp cho nhu cầu của thị trường hiện nay phần lớn là những bò loại thải có thể trạng yếu nên bò đem giết thịt có tỷ lệ thịt xẻ thấp, chất lượng thịt kém.
Để cải thiện thực trạng trên, Chúng tôi xin phổ biến kỹ thuật vỗ béo bò trưởng thành với phương pháp vỗ béo ngắn ngày trước khi giết thịt như sau:
I. Khái niệm vỗ béo
1. Khái niệm
Vỗ béo là nuôi dưỡng đặc biệt với mức ăn dồi dào, khẩu phần có giá trị hoàn thiện nhằm mục đích thu được ở con vật một lượng thịt tối đa với chất lượng thoả đáng.
Mục đích vỗ béo là rút ngắn thời gian nuôi, để đạt tăng trọng cao nhất trong thời gian ngắn nhất nhằm nâng cao số lượng và chất lượng thịt.
Có 2 phương pháp vỗ béo được áp dụng. Phương pháp vỗ béo ngắn và phương pháp vỗ béo dài.
+ Vỗ béo ngắn áp dụng cho bò tơ khoảng 18 tháng tuổi hoặc bò sinh sản già, bò loại thải. Thời gian vỗ béo kéo dài khoảng 80-90 ngày, khẩu phần có tỷ lệ thức ăn tinh cao, nuôi nhốt.
+ Vỗ béo dài ngày áp dụng cho bò tơ khoảng 12 tháng tuổi. Thời gian vỗ béo kéo dài cả 6 tháng, chăn thả và bổ sung thức ăn tại chuồng. Khẩu phần có tỷ lệ thức ăn tinh thấp hơn so với phương pháp vỗ béo ngắn ngày nuôi nhốt.
2. Một số kiểu vỗ béo
Căn cứ vào đối tượng đưa vào vỗ béo có thể chia ra các kiểu vỗ béo như sau:
Vỗ béo bê lấy thịt trắng
Đây là kiểu vỗ béo bê sữa trước 3-4 tháng tuổi. Thông thường chi dùng bê đực, đặc biệt là bê đực hướng sữa.
 Vỗ béo bê sau cai sữa
Bê được đưa vào vỗ béo ngay sau khi cai sữa hay sau một thời gian huấn luyện 30-45 ngày. Hình thức này phù hợp cho những cơ sở vỗ béo thương phẩm hơn là các trang trại chăn nuôi hỗn hợp. Bê thuộc các giống có tầm vóc lớn thích hợp với kiểu vỗ béo này (không cần thời kỳ nuôi bê sinh trưởng).
 Vỗ béo bò non
Tiến hành vỗ béo cho bò tơ từ 1-1,5 tuổi. Thức ăn tinh không dưới 30% giá trị năng lượng của khẩu phần và có thể tăng lên ở giai đoạn cuối. Trước khi đưa vào vỗ béo đàn bê đó trải qua một thời kỳ nuôi sinh trưởng khá dài. Đây là kiêu vỗ béo phổ biến nhất hiện nay trên thế giới.
Vỗ béo bò trưởng thành
Bò già không còn khả năng sinh sản; bê và bò đực loại thải được qua một giai đoạn nuôi vô béo để tận thu lấy thịt - Thời gian nuôi béo thông thường là 2-3 tháng, phụ thuộc vào độ béo ban đầu và nguồn thức ăn.
II. Nội dung quy trình vỗ béo bò trưởng thành
Đối với bò trưởng thành “Vỗ béo” là biện pháp tích cực để phát huy cao độ khả năng sinh trưởng bù của bò khi ở giai đoạn trước đó không nuôi thâm canh.
1. Loại bò đưa vào vỗ béo và cách chọn
Bò đưa vào nuôi vỗ béo là các bò cái, bò đực, thuần hoặc lai, không sử dụng vào mục đích sinh sản, cày kéo; Bò sữa loại thải; bò gầy do thiếu dinh dưỡng, Bò hướng thịt hết giai đoạn nuôi lớn; Bê nuôi hướng thịt.
Để nuôi vỗ béo lấy thịt đạt hiệu quả cao cần chọn những con không quá già, không mắc bệnh.Bò bị bệnh thông thường phải điều trị khỏi bệnh trước khi đưa vào vỗ béo.
Lưu ý đến các yếu tố sau:
- Giống: Các giống bò lai phát triển nhanh hơn các giống bò địa phương.
- Giới tính: Bò đực tăng trọng nhanh hơn bò cái.
- Tuổi: Bò càng già hiệu quả sử dụng thức ăn càng kém, khả năng tăng trọng chậm.
- Thể trạng: Bò có thể trạng gầy, khung xương to cho hiệu quả cao hơn bò có thể trạng béo.
2. Tẩy ký sinh trùng
Trước khi đưa vào vỗ béo bò phải tẩy ký sinh trùng theo các phương pháp dưới đây
a.     Ngoại ký sinh trùng: ve, rận, ruồi…
Để tẩy ngoại ký sinh trùng có thể áp dụng một trong số những biện pháp sau:
- Sử dụng các loại thuốc có phổ hoạt lực rộng như neuguvon hoặc asunto. Hòa thành dung dịch tắm hoặc xoa, liều sử dụng phải thực hiện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiêm Ivermectin, liều 0,2 mg/kg khối lượng cơ thể.
- Thuốc thông dụng  Depterex 0,5% (5%).
b. Diệt nội ký sinh trùng : Tẩy giun sán đường ruột, giun phổi, sán lá gan
Sử dụng các loại thuốc có phổ hoạt rộng như: Levamisole 7,5 % (liều 01ml/ 20kg khối lượng cơ thể), Tetramisole điều trị nội ký sinh trùng đường ruột (tiêm bắp hoặc tiêm dưới da).
Sán lá gan thuốc thông dụng: Dovinic ( tiêm ) Đertil B (uống)
Lưu ý: để tẩy ký sinh trùng một cách hiệu quả nhất thì nên liên hệ với thú y cơ sở để được tư vấn và sử dụng dịch vụ thú y
 3. Thức ăn, nước uống
Cung cấp thức ăn, nước uống và cho ăn tự do theo yêu cầu. Theo dõi số lượng thức ăn hàng ngày để bổ sung và điều chỉnh lượng thức ăn kịp thời.
Thức ăn dùng vỗ béo bò bao gồm: thức ăn thô xanh, phụ phẩm, thức ăn tinh, thức ăn bổ sung khoáng và vitamin... Căn cứ vào nguồn thức ăn sẵn có để lựa chọn các nguyên liệu chính như sau:
* Thức ăn thô xanh: Các loại cỏ, thức ăn ủ chua, phụ phẩm nông nghiệp, phụ phẩm công nghiệp (bã bia, rỉ mật, bã đậu, bã dứa, vỏ hoa quả) chiếm tỷ lệ 55-60% vật chất khô trong khẩu phần.
* Thức ăn tinh: Các loại hạt ngũ cốc, họ Đậu, cám (cám gạo, cám mỳ...), các loại khô dầu, thức ăn hỗn hợp... chiếm 40-45% vật chất khô trong khẩu phần. Lúc đầu nên cho bò ăn nhiều thức ăn thô xanh, tập cho bò ăn ít thức ăn tinh để bò làm quen với khẩu phần năng lượng cao trong thời gian 5 – 10 ngày.
Do bò vỗ béo được cho ăn tự do nên khối lượng thức ăn cho ăn không phải là yếu tố cần quan tâm chính khi xây dựng khẩu phần vỗ béo. Ngược lại, tỷ lệ các chất dinh dưỡng chính như năng lượng và protein trong thức ăn vỗ béo mới là yếu tố cần chú ý nhất. Trên cơ sở các loại nguyên liệu thức ăn trên, bổ sung khoáng và vitamin phối hợp thành khẩu phần hoàn chỉnh để vỗ béo bò.
Những nơi có sẵn rỉ mật đường, giá rẻ thì sử dụng rỉ mật đường từ 20-30% trong thức ăn tinh để vỗ béo bò. Công thức thức ăn tinh như sau: 50% sắn lát, 20% rỉ mật, cám gạo 27%, urea 1,5%, muối ăn 0,5%, bột xương 1%.
 Khẩu phần vỗ béo (kg/con/ngày):
Trọng lượng bò Cỏ tươi Cỏ khô Rơm lúa Thức ăn hỗn hợp
200 15 1 4 1,5
230 20 1 4 2,0
260 20 1 4 2,5
290 25 1 4 3,0
320 30 1 4 3,5
350 30 1 4 4,0
 Những ngày đầu vỗ béo không cho ăn khẩu phần vỗ béo ngay, tuần đầu tăng dần thức ăn tinh lên tối đa 1,5kg để tránh rối loạn tiêu hóa. Tuần thứ 2 tăng thức ăn tinh tối đa 3kg, tuần thứ 3 tăng tối đa lên 6-7kg. Tùy mục tiêu tăng trọng mà khối lượng thức ăn tinh của khẩu phần khác nhau, vì vậy thời gian làm quen khẩu phần vỗ béo có thể kéo dài từ2-3 tuần.
4. Chuồng trại và phương thức vỗ béo
Xây dựng chuồng nuôi bò thịt phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi hộ gia đình hay trang trại, phương thức chăn nuôi là nuôi thả hay nuôi nhốt, ..
Yêu cầu: Chuồng nuôi đảm bảo thoáng mát, sạch sẽ, bò đi lại tự do trong chuồng. cao ráo, sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hướng chuồng xây theo hướng Nam hoặc Đông Nam
Thông số kỹ thuật về chuồng trại:
+ Diện tích chuồng nuôi bình quân 3-5 m2/ con. Tùy theo quy mô mà chuồng có thể xây dựng 1 dãy hoặc 2 dãy.
+ Nền chuồng phải làm chắc, không láng trơn, có độ dốc 2-3% về phía rãnh thoát.
+ Cần trang bị máng ăn, máng uống dọc theo hành lang, kích thước máng ăn 60 cm x 120 cm, cao phía sau 80 cm, cao phía trước 50 cm, trong lòng máng hình lòng mo. Kích thước máng uống dài x rộng x sâu là 60 cm x 60 cm x 40 cm.
+ Rãnh thoát nước thải thiết kế phía sau rộng 30 cm, sâu 30 cm, độ dốc 5-8%.
Ngoài ra cần bố trí thêm hố ủ phân hoặc hầm biogas, hệ thống rèm che cách tầm bò với 1-1,5m, hệ thống cây xanh chống nóng cho bò trong mùa hè, ...
5. Vệ sinh thú y
Tiêu độc, khử trùng và vệ sinh chuồng trại.
Vệ sinh phòng bệnh: Thực hiện phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”.
+ Chuồng trại, máng ăn, máng uống, môi trường xung quanh và cơ thể bò phải luôn được sạch sẽ.
+ Định kỳ tẩy uế chuồng trại, khu vực xung quanh chuồng nuôi, phát quang bờ bụi, khơi thông cống rãnh, thu gom xử lý chất thải.
+ Thức ăn nước uống phải đảm bảo sạch sẽ, an toàn vệ sinh.
+ Thường xuyên kiểm tra theo dõi đàn bò khi có dấu hiệu biểu hiện không bình thường cần can thiệp ngay, định kỳ tẩy nội, ngoại ký sinh trùng cho bò, nhất là bò trước khi vỗ béo.
+ Đồng thời tiêm vacxin phòng bệnh đầy đủ các loại bệnh bắt buộc cho bò 2 lần / năm như: bệnh tụ huyết trùng trâu bò, lở mồm long móng, ...
Chuồng nuôi phải được làm vệ sinh hàng ngày và phải được khử trùng định kỳ theo chế độ phòng bệnh của thú y.
6. Thời gian vỗ béo
Thời gian vỗ béo 60 - 90 ngày (dự kiến tăng trọng 800-1000g/con/ngày). hoặc 24-30 kg/con/tháng ( trung bình 27kg/con/tháng) tùy theo loại bò, đảm bảo được yêu cầu chăn nuôi vỗ béo bò là tiêu tốn thức ăn thấp nhất, tỷ lệ tăng trọng cao nhất và có hiệu quả kinh tế cao nhất.
Nếu dưới 2 tháng thì bò chưa phát huy hết khả năng tăng trọng, còn nếu kéo dài trên 3 tháng thì nuôi sẽ bị lỗ do bò sử dụng nhiều thức ăn tinh và lúc này bò khả năng tăng trọng của bò giảm dần, hiệu quả kinh tế sẽ không cao.
7. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò vỗ béo
Hiệu quả nuôi phụ thuộc vào các yếu tố chính sau:
+ Giá trị bò mua vào để vỗ béo: Lợi nhuận càng cao khi giá mua vào càng thấp, trong điều kiện vỗ béo những bò đã trưởng thành thì giá mua vào phải thấp hơn giá bán tại thị trường.
+ Giá bán ra sau khi vỗ béo: Giá bán cao, lãi thu được cao.
+ Chi phí thức ăn: Tận dụng các loại phụ phẩm, tăng cường chế biến thức ăn để nâng cao tỷ lệ sử dụng, tỷ lệ tiêu hóa, giảm lãng phí để hạ thấp giá thành.
 + Thời gian nuôi: Những bò trưởng thành thường vỗ béo trong 2 -3 tháng và bê vỗ béo trong 3 tháng.
+ Chi phí chuồng trại thấp khi sử dụng các loại chuồng nuôi đơn giản, hợp vệ sinh
- Hạch toán hiệu quả kinh tế (tuỳ thuộc vào giá thị trường)
Ví dụ giá thịt bò hơi khoảng 80.000đ/kg như hiện nay thì hiệu quả kinh tế được tính như sau:
+ Chi phí vỗ béo khoảng: 2.200.000đ/con.
+ Doanh thu: 80kg/con (tăng trọng 3 tháng vỗ béo) x 80.000đ/kg = 6.400.000đ.
+ Lãi khoảng: 6.400.000đ – 2.200.000đ = 4.200.000đ/con.
 
Vũ Lương
 
Trang thông tin điện tử tổng hợp Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình  

Địa chỉ: Số 43 - Nguyễn Hữu Cảnh - TP. Đồng Hới
Điện thoại: (02322) 240528 Fax: (02323) 824563

Email: nhanongquangbinh@gmail.com
Chịu trách nhiệm xuất bản: Ông Lê Công Toán, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh.