MENU CHÍNH
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp định hướng và hiệu quả
LIÊN KẾT WEBSITE
 
 

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 5

Thành viên online : 5


Hôm nayHôm nay : 714

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 13331

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2374940

Giá cả nông sản

Trang nhất » Văn bản điều hành

Đoàn công tác của Báo NTNN/Điện tử Dân Việt phối hợp với Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình đã đến “rốn” lũ huyện Quảng...
(Chinhphu.vn) - Chiều 22/10, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Nguyễn Xuân Cường đã có buổi làm việc với UBND tỉnh Quảng Bình về...
Ngày 22/10, Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình, Văn phòng Bắc Miền Trung (Báo Nông thôn Ngày nay), Công ty Dầu nhờn...
Liên quan tới trường hợp hai cháu bé là anh em ruột, tử nạn vì thuyền lật khi đi tránh lũ vào ngày 18/10 vừa qua,...
Ngày 14/10/2020 là dấu son đánh dấu 90 năm hình thành, phát triển và đồng hành cùng giai cấp nông dân của tổ chức...
(Cổng ĐT HND) - Sáng nay (11/10), tại Hà Nội, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam long trọng tổ chức Lễ Kỷ niệm 90 năm...
(QBĐT) - Với phương châm hướng về cơ sở, trong đó, tổ chức hội là nòng cốt, mỗi một hội viên là chủ thể, những năm...
Thiết thực kỷ niệm 90 năm Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam, vừa qua tại Trung tâm VHTT xã, Hội Nông dân xã Bảo...
Tên / Số / ký hiệu : 32 - HD/HNDT
Về việc / trích yếu

Hướng dẫn đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với tổ chức Hội Nông dân các cấp

Ngày ban hành 08/10/2020
Loại văn bản Hướng dẫn
Đơn vị / phòng ban
Lĩnh vực Tổ chức
Người ký duyệt Lê Công Toán
Cơ quan / đơn vị ban hành Hội Nông dân tỉnh
Tải về máy Đã xem : 32 | Đã tải: 4
Nội dung chi tiết
HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BCH HND TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*  
Số 32 - HD/HNDT             Đồng Hới, ngày 08 tháng  10  năm 2020
              
  HƯỚNG DẪN
Đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm
đối với tổ chức Hội Nông dân các cấp
 
- Căn cứ Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam;
- Căn cứ Hướng dẫn số 204-HD/HNDTW ngày 10/7/2020 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về Đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với tổ chức Hội Nông dân Việt Nam.
Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Hướng dẫn đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tổ chức Hội Nông dân các cấp, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức Hội Nông dân hằng năm để Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân mỗi cấp tự đánh giá đúng thực chất tổ chức và hoạt động của mình, từ đó phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm; kịp thời đề ra nhiệm vụ, giải pháp trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện; làm căn cứ để bình xét các danh hiệu thi đua và khen thưởng; góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Hội và xây dựng giai cấp nông dân toàn tỉnh vững mạnh, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ công tác Hội và phong trào nông dân trong tình hình mới.
 - Tạo động lực để tổ chức Hội Nông dân các cấp đẩy mạnh các phong trào thi đua một cách toàn diện, hiệu quả; tích cực tổ chức các hoạt động; xây dựng Hội vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và hành động.
- Đánh giá, xếp loại đảm bảo khách quan, toàn diện, thực chất, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, đánh giá phải dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức Hội theo quy định của Điều lệ Hội và các nhiệm vụ do Hội cấp trên và cấp ủy địa phương giao.
II. ĐỐI TƯỢNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
- Hội Nông dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện)
- Hội Nông dân xã, phường, thị trấn và tương đương (gọi chung là cấp xã)
- Chi hội, Tổ hội trực thuộc Hội Nông dân cấp xã
III. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
1. Tiêu chí đánh giá
Các Tiêu chí được đánh giá theo 4 cấp độ: Xuất sắc; Tốt; Trung bình; Kém.
 
1.1. Xây dựng tổ chức Hội và giai cấp nông dân trong sạch vững mạnh
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục chính trị, tư tưởng cho hội viên nông dân. Tuyên truyền, quán triệt, vận động hội viên nông dân thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội Hội Nông dân các cấp, Nghị quyết Đại hội Hội Nông dân tỉnh lần thứ X và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VII, nhiệm kỳ 2018-2023; Nghị quyết 04, 05, 06 ngày 05/8/2019 của Ban Chấp hành Trung ương Hội khóa VII về xây dựng tổ chức Hội Nông dân trong sạch, vững mạnh.
- Đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
- Thực hiện tốt công tác xây dựng, củng cố tổ chức Hội; công tác kiện toàn đội ngũ cán bộ Hội; công tác phát triển, nâng cao chất lượng hội viên; công tác quản lý hội viên; công tác thu, nộp Hội phí, xây dựng Quỹ Hội; công tác kiểm tra, giám sát; công tác thi đua, khen thưởng; công tác thông tin báo cáo…
1.2. Vận động nông dân phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và giảm nghèo bền vững
- Thực hiện tốt phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững.
- Tổ chức có hiệu quả các hoạt động tư vấn, hỗ trợ vốn, dịch vụ, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho hội viên, nông dân.
- Vận động xây dựng và sử dụng hiệu quả nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ Nông dân; nguồn vốn ủy thác Ngân hàng Chính sách xã hội, nguồn vốn Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và các nguồn vốn vay khác…
- Xây dựng, phát triển các mô hình kinh tế có hiệu quả trong nông nghiệp, nông thôn.
- Vận động, hướng dẫn, hỗ trợ nông dân tham gia phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn.
- Vận động hội viên, nông dân tích cực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và bảo vệ môi trường.
1.3. Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
- Thực hiện tốt công tác giám sát và phản biện xã hội của tổ chức Hội.
- Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh.  
- Giới thiệu cán bộ, hội viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp vào Đảng.
- Kịp thời nắm bắt tư tưởng, tâm tư nguyện vọng, phản ánh những vấn đề bức xúc và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên, nông dân.
- Tổ chức đối thoại giữa cấp ủy, chính quyền với nông dân.
- Tham gia xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, chính quyền với nhân dân và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
1.4. Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh
- Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho hội viên, nông dân về nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới.
- Tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc, tích cực đấu tranh, phòng ngừa các loại tội phạm; bảo đảm trật tự an toàn giao thông; tham gia xây dựng lực lượng dân quân, tự vệ, dự bị, động viên…
- Nắm chắc tình hình và tham gia giải quyết tốt các điểm nóng (nếu có). Phối hợp xây dựng các mô hình tự quản về an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo của Tổ quốc…
- Tham gia các hoạt động thực hiện “Chính sách hậu phương quân đội”, “Đền ơn, đáp nghĩa”…
1.5. Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế
- Công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách về đối ngoại của Đảng và Nhà nước; chủ động và phối hợp xây dựng các chương trình, dự án, tìm đối tác tài trợ nhằm góp phần phát triển sản xuất, kinh doanh cho hội viên, nông dân.
- Nâng cao năng lực và hợp tác quốc tế cho cán bộ Hội (nếu có).
2. Xếp loại chất lượng
Việc đánh giá, xếp loại chất lượng Hội Nông dân cấp huyện, cấp xã, Chi hội, Tổ Hội được thực hiện theo 4 mức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ.
          2.1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Thực hiện “Xuất sắc” 5 tiêu chí đánh giá và có nhiều thành tích nổi bật, đổi mới, sáng tạo trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, khẳng định được vị thế, vai trò dẫn đầu, điển hình để các đơn vị khác học tập, làm theo.
- Hằng năm cụ thể hóa, xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ công tác Hội và phong trào nông dân.
- 100% chỉ tiêu thi đua về công tác Hội và phong trào nông dân do Hội cấp trên giao đều đạt và vượt (trừ chỉ tiêu không đạt do yếu tố khách quan).
- 100% tổ chức Hội trực thuộc được xếp loại “Hoàn thành nhiệm vụ”, trong đó có từ 80% trở lên xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
- Hoàn thành tốt các nhiệm vụ, công việc đột xuất khác theo chỉ đạo của cấp ủy và Hội cấp trên.
- Nội bộ đoàn kết, không có tổ chức Hội trực thuộc và cán bộ Hội bị xử lý kỷ luật.
2.2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Thực hiện “Tốt” 5 tiêu chí đánh giá.
- Hàng năm cụ thể hóa, xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức thực hiện
 tốt nhiệm vụ công tác Hội và phong trào nông dân.
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu thi đua về công tác Hội và phong trào nông dân do Hội cấp trên giao đạt từ 90% trở lên.
- 100% tổ chức Hội trực thuộc được xếp loại “Hoàn thành nhiệm vụ”, trong đó có từ 60% trở lên được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
- Hoàn thành các nhiệm vụ đột xuất khác theo chỉ đạo của cấp ủy và Hội cấp trên.
- Nội bộ đoàn kết, không có tổ chức Hội trực thuộc và cán bộ Hội bị xử lý kỷ luật.
2.3. Hoàn thành nhiệm vụ
- Các tiêu chí đánh giá đạt mức “Trung bình trở lên.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác sơ sài; tổ chức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ công tác Hội và phong trào nông dân hàng năm.
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu thi đua về công tác Hội và phong trào nông dân do Hội cấp trên giao đạt từ 70% đến dưới 90%.
- 100% tổ chức Hội trực thuộc được xếp loại “Hoàn thành nhiệm vụ”.
- Nội bộ đoàn kết. Không có tổ chức Hội trực thuộc và cán bộ Hội bị xử lý kỷ luật (trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật nhưng do tự phát hiện và khắc phục hậu quả).
2.4. Không hoàn thành nhiệm vụ
- Các tiêu chí đánh giá hoàn thành dưới 50% (trừ trường hợp bất khả kháng) hoặc công tác xây dựng Hội ở mức Kém.
- Không xây dựng chương trình, kế hoạch công tác; không hoàn thành nhiệm vụ công tác Hội và phong trào nông dân hàng năm.
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu thi đua về công tác Hội và phong trào nông dân được giao đạt dưới 70%.
- Có trên 20% tổ chức Hội trực thuộc xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ”.
- Cấp ủy, Hội cấp trên đánh giá mất đoàn kết nội bộ; có biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Có tổ chức Hội trực thuộc và cán bộ Hội bị xử lý kỷ luật.
IV. TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN
1. Đối với đánh giá, xếp loại tổ chức Hội cấp huyện
- Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp huyện tự đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức Hội mình.
- Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh họp, bình xét, đánh giá, quyết định xếp loại chất lượng Hội Nông dân cấp huyện.
2. Đối với đánh giá, xếp loại tổ chức Hội cấp xã
- Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp xã tự đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức Hội mình.
- Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp huyện họp, bình xét, đánh giá, quyết định xếp loại chất lượng tổ chức Hội cấp xã.
3. Đối với đánh giá, xếp loại Chi hội, Tổ hội
- Ban Chấp hành Chi hội hoặc cán bộ Tổ hội (đối với Tổ hội trực thuộc cơ sở Hội) tự đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức Hội mình.
- Ban Chấp hành Hội Nông dân cấp xã họp, bình xét, đánh giá, quyết định xếp loại chất lượng Chi hội, Tổ hội trực thuộc.
V. QUY TRÌNH, CÁCH THỨC  ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
Bước 1: Tự đánh giá, xếp loại chất lượng 
Căn cứ các tiêu chí đánh giá và tiêu chuẩn các mức xếp loại nêu trên, Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp huyện, cấp xã, Ban Chấp hành Chi hội, cán bộ Tổ hội tự đánh giá, xếp loại như sau:
- Phân tích kết quả đạt được để tự đánh giá các tiêu chí theo 4 cấp độ “Xuất sắc” hoặc “Tốt” hoặc “Trung bình” hoặc “Kém”.
- Căn cứ kết quả tự đánh giá để tự xếp loại tổ chức Hội cấp mình theo 4 mức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ.
- Gửi hồ sơ lên Hội cấp trên trực tiếp đề nghị công nhận kết quả xếp loại.  
 Hồ sơ gồm: Báo cáo kết quả công tác Hội và phong trào nông dân trong năm; biên bản họp đánh giá, xếp loại; kết quả tự xếp loại (có ý kiến xác nhận của cấp ủy); tờ trình đề nghị Hội cấp trên công nhận kết quả xếp loại.
Bước 2: Các chủ thể tham gia đánh giá, xếp loại chất lượng
- Đối với đánh giá, xếp loại Hội Nông dân cấp huyện: Ban Xây dựng Hội tổng hợp, thẩm định kết quả tự đánh giá của Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp huyện và ý kiến nhận xét hoặc kết quả chấm điểm của các ban, đơn vị thuộc Hội Nông dân tỉnh, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Hội Nông dân tỉnh.
- Đối với đánh giá, xếp loại Hội Nông dân cấp xã, Chi hội, Tổ hội: Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp xã, Ban Chấp hành Chi hội, cán bộ Tổ hội tự tổng hợp, thẩm định và đề nghị Ban Thường vụ Hội cấp trên trực tiếp xem xét cho ý kiến về kết quả tự đánh giá, xếp loại của tổ chức Hội mình.
Bước 3: Quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng
- Đối với đánh giá, xếp loại Hội Nông dân cấp huyện: Ban Xây dựng Hội Hội Nông dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các ban, đơn vị có liên quan thuộc Hội Nông dân tỉnh tổng hợp, thẩm định kết quả tự đánh giá và kết quả tham gia đánh giá của chủ thể để báo cáo Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh xem xét, quyết định xếp loại Hội Nông dân cấp huyện và báo cáo Trung ương Hội.
- Đối với đánh giá, xếp loại Hội Nông dân cấp xã: Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp huyện tổng hợp, thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại của Hội Nông dân cấp xã và xem xét, quyết định xếp loại tổ chức cơ sở Hội trực thuộc và báo cáo Hội Nông dân tỉnh.
- Đối với đánh giá, xếp loại các Chi hội, Tổ hội: Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp cơ sở tổng hợp, thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp loại của các Chi hội, Tổ Hội và báo cáo Ban Chấp hành Hội Nông dân cấp xã xem xét, quyết định xếp loại Chi hội, Tổ hội trực thuộc và báo cáo Hội Nông dân cấp huyện.
VI. MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý TRONG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Hằng năm, các cấp Hội giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể (hoặc xác định chỉ tiêu, nhiệm vụ theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ) đối với từng tổ chức Hội để làm căn cứ đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm.
2. Số lượng tổ chức Hội được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”do tổ chức Hội cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định và không vượt quá 50% số tổ chức Hội cùng cấp trực thuộc được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
3. Đối với những đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu giao do yếu tố khách quan, bất khả kháng thì có báo cáo giải trình để được xem xét, cân nhắc khi đánh giá, xếp loại.
4. Đối với Chi hội có các Tổ hội thì việc tổ chức sinh hoạt cho hội viên và tỷ lệ hội viên tham gia sinh hoạt được lấy ở Tổ hội để làm căn cứ đánh giá, xếp loại cho Chi hội.
5. Hội cấp trên quyết định xếp loại chất lượng thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng tới các đối tượng đánh giá. Trường hợp không nhất trí với kết quả đánh giá, xếp loại của Ban Thường vụ (hoặc Ban Chấp hành) cấp trên thì tổ chức Hội được đánh giá có quyền gửi kiến nghị lên Ban Thường vụ (hoặc Ban Chấp hành) cấp trên trực tiếp. Ban Thường vụ (hoặc Ban Chấp hành) cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời bằng văn bản.
6. Không đánh giá, xếp loại đối với tổ chức Hội mới thành lập, có thời gian hoạt động chưa đủ 6 tháng.
7. Đối tượng nhận kết quả đánh giá xếp loại tổ chức Hội Nông dân Việt Nam: Hội cấp trên trực tiếp và cấp ủy cùng cấp của đối tượng đánh giá.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Ban Xây dựng Hội Hội Nông dân tỉnh phối hợp với các ban, Trung tâm tham mưu, theo dõi, hướng dẫn, triển khai thực hiện Hướng dẫn này; định kỳ hàng năm, tổng hợp báo cáo Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh.
Giao Văn phòng Hội Nông dân tỉnh phối hợp với các ban, Trung tâm tham mưu xây dựng, cụ thể hóa nội dung chấm điểm thi đua hàng năm gắn với các tiêu chí đánh giá và tiêu chuẩn các mức xếp loại chất lượng tổ chức Hội phù hợp với đặc điểm, tình hình.
2. Ban Thường vụ Hội Nông dân các huyện, thị, thành phố xây dựng, cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá, xếp loại tổ chức Hội phù hợp với thực tiễn của địa phương, trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu: Không thấp hơn khung tiêu chí quy định tại Hướng dẫn này; sát với chương trình, kế hoạch công tác Hội, phong trào nông dân và nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị. Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định chặt chẽ việc thực hiện ở các tổ chức Hội trực thuộc. Kịp thời khen thưởng, biểu dương tổ chức cơ sở Hội có thành tích xuất sắc trong công tác Hội và phong trào nông dân. Báo cáo kết quả đánh giá xếp loại tổ chức Hội về Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh (qua Ban Xây dựng Hội) trước ngày 25/11 hàng năm.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, Ban Thường vụ Hội Nông dân các huyện, thị, thành phố phản ảnh về Hội Nông dân tỉnh (qua Ban Xây dựng Hội) để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho sát với tình hình thực tế.
4. Hướng dẫn này thay thế cho các văn bản trước đây của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh về Hướng dẫn đánh giá chất lượng tổ chức Hội và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
 Nơi nhận:
- Thường trực Hội Nông dân tỉnh;
- Các đ/c UVBCH HND tỉnh;
- Các ban, VP, Trung tâm;
- HND các huyện, thị, thành phố;
- Trang Website HND tỉnh;
- Lưu BXDH, VP.
  T/M BAN THƯỜNG VỤ
CHỦ TỊCH
 
(đã ký)
 
Lê Công Toán

 
Trang thông tin điện tử tổng hợp Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình  

Địa chỉ: Số 43 - Nguyễn Hữu Cảnh - TP. Đồng Hới
Điện thoại: (02322) 240528 Fax: (02323) 824563

Email: nhanongquangbinh@gmail.com
Chịu trách nhiệm xuất bản: Ông Lê Công Toán, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh.