MENU CHÍNH
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp định hướng và hiệu quả
LIÊN KẾT WEBSITE
 
 

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 2

Thành viên online : 2


Hôm nayHôm nay : 486

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2298

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2318639

Giá cả nông sản

Trang nhất » Văn bản điều hành

Tên / Số / ký hiệu : Số 237-QĐ/HNDT
Về việc / trích yếu

Về việc ban hành Quy chế làm việc của cơ quan Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình

Ngày ban hành 04/05/2020
Loại văn bản Quyết định
Đơn vị / phòng ban
Lĩnh vực Tổ chức
Người ký duyệt Lê Công Toán
Cơ quan / đơn vị ban hành Hội Nông dân tỉnh
Tải về máy Đã xem : 112 | Đã tải: 4
Nội dung chi tiết
  HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BCH HND TỈNH QUẢNG BÌNH                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
                         *                                   
            Số 237-QĐ/HNDT                                                   Đồng Hới, ngày 04  tháng  5   năm 2020
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế làm việc
của cơ quan Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình
           
 
CHỦ TỊCH HỘI NÔNG DÂN TỈNH
 
             - Căn cứ Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam;
          - Căn cứ Quy định số 212-QĐ/TW ngày 30/12/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện;
          - Căn cứ Hướng dẫn số 168-HD/HNDTW ngày 23/3/2020 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách của Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện;
          - Căn cứ Quyết định số 2065-QĐ/TU ngày 26/3/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Bình về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách của Hội Nông dân tỉnh, huyện, thị xã, thành phố;
          - Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2018-2023,
 
QUYẾT ĐỊNH
          Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của cơ quan Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình.
            Điều 2. Thường trực, các ban, Văn phòng, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Hỗ trợ Nông dân - Phụ nữ tỉnh; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ quan Hội Nông dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nơi nhận:                                                            
- Như Điều 2;
- Lưu VT. 
  
                         CHỦ TỊCH
 
                              (đã ký)
 
                       Lê Công Toán
 
-------------------------------------------------------
QUY CHẾ LÀM VIỆC
 của cơ quan Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số 237 -QĐ/HNDT, ngày 04 /5/2020
của Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình)
      
Chương I
 QUY ĐỊNH CHUNG 
          Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh
       1. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ làm việc, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, trách nhiệm, quan hệ phối hợp giải quyết công việc của Thường trực, các ban, Văn phòng, Trung tâm, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan Hội Nông dân tỉnh.
       2. Những vấn đề khác không được đề cập tại Quy chế này, được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.
          Điều 2. Nguyên tắc, chế độ làm việc
          1. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; cá nhân phục tùng tổ chức, cấp dưới phục tùng cấp trên, thiểu số phục tùng đa số, bảo đảm sự điều hành thống nhất của Thường trực đối với hoạt động của cơ quan Hội Nông dân tỉnh.
          2. Thực hiện sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, đề cao trách nhiệm, phát huy tính chủ động, sáng tạo của từng ban, Văn phòng, Trung tâm và cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm sự phối hợp công tác chặt chẽ, trao đổi thông tin, phối hợp, giúp đỡ nhau trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
          3. Việc phân công công việc cụ thể trong các ban, Văn phòng, Trung tâm do các ban, Văn phòng, Trung tâm quyết định, bảo đảm tính khoa học, phù hợp năng lực và điều kiện hoàn thành nhiệm vụ.
          Điều 3. Tổ chức bộ máy
          Tổ chức bộ máy cơ quan Hội Nông dân tỉnh gồm 4 đầu mối, trong đó có 3 ban chuyên môn và 1 đơn vị sự nghiệp.

          1. Ban Xây dựng Hội
          2. Ban Kinh tế - Xã hội
          3. Văn phòng
          4. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Hỗ trợ Nông dân - Phụ nữ  
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN,
CÁC BAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC HỘI NÔNG DÂN TỈNH

 
          Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Hội Nông dân tỉnh
          1. Chức năng
Cơ quan chuyên trách của Hội Nông dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh, trực tiếp, thường xuyên là Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo công tác Hội; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác Hội theo Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam và các quy định của Đảng, Nhà nước có liên quan.
          2.  Nhiệm vụ
         Tham mưu, giúp việc Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:
         - Triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam; chủ trương, nghị quyết, chương trình phối hợp, kế hoạch công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh và phong trào nông dân theo yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của địa phương và chỉ đạo của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh; tham gia giám sát và phản biện xã hội theo quy định.
        - Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát theo Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan.
        - Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật theo phân công, phân cấp. Sơ kết, tổng kết công tác Hội và phong trào nông dân theo phân công, phân cấp.
        - Quản lý, điều hành, bảo đảm điều kiện hoạt động của cơ quan; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động có phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực, kỹ năng công tác; xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh. Đề xuất các chế độ, chính sách liên quan đến quyền, lợi ích của cán bộ, công chức, người lao động cơ quan chuyên trách công tác Hội Nông dân.
         - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh giao.
         Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Xây dựng Hội
         1. Chức năng
         - Tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh về công tác tuyên truyền, giáo dục cán bộ, hội viên nông dân; công tác tổ chức bộ máy và cán bộ cơ quan; xây dựng, củng cố hệ thống tổ chức Hội các cấp; công tác bảo vệ chính trị nội bộ; công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong hệ thống Hội.
         - Tham mưu, giúp việc Ban Thường vụ về công tác trợ giúp pháp lý, công tác giám sát và phản biện xã hội; tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của hội viên, nông dân.
         - Tham mưu các nội dung, giải pháp về công tác quốc phòng - anh ninh; công tác dân tộc, tôn giáo.
         2. Nhiệm vụ
         - Tham mưu, giúp việc Đảng đoàn, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh về công tác tổ chức bộ máy và cán bộ như: Tuyển chọn, bố trí, sắp xếp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, đánh giá, đề bạt, quản lý cán bộ; hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cơ quan. Hướng dẫn và phối hợp thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội các cấp. Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ.
          - Tham mưu xây dựng, củng cố hệ thống tổ chức Hội các cấp; xây dựng Chi Hội nông dân nghề nghiệp, Tổ Hội nông dân nghề nghiệp; phát triển, quản lý và nâng cao chất lượng hội viên; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Hội Nông dân các cấp.
          - Tham mưu nghiên cứu, quán triệt và tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, của Hội…; giáo dục truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng, chính trị, tư tưởng, văn hóa và nắm diễn biến tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, hội viên, nông dân để tham mưu giải pháp kịp thời. Quản lý và phát triển Website của Hội Nông dân tỉnh; phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông để giới thiệu các hoạt động của Hội, tuyên truyền các tập thể, cá nhân điển hình, các nhân tố mới, cách làm hay, sáng tạo và xây dựng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên…
        - Tham mưu công tác kiểm tra, giám sát việc thi hành Điều lệ Hội, các chỉ thị, nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác của Hội. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; tham gia ý kiến phản biện các văn bản dự thảo khi các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu, đề nghị. Phối hợp với các ban, đơn vị kiểm tra việc triển khai các chương trình, dự án của Hội theo quy định.
         - Tham mưu giải quyết đơn, thư, khiếu nại, tố cáo, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, hội viên, nông dân.
         - Tham mưu các nội dung, giải pháp liên quan đến công tác quốc phòng - an ninh ở nông thôn, biên giới, hải đảo. Tham gia xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trên địa bàn nông thôn. Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện các nội dung và giải pháp về công tác dân tộc, tôn giáo. Hướng dẫn thực hiện công tác văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng trong cán bộ, hội viên nông dân.
         - Thực hiện công tác văn phòng của Đảng đoàn Hội Nông dân tỉnh.
         - Tham mưu phối hợp và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban. Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh.
          3. Tổ chức bộ máy, biên chế: Gồm Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và một số công chức.
          Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Kinh tế - Xã hội
          1. Chức năng
          - Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh phát động và chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch tham gia phát triển kinh tế, xã hội gắn với công tác xây dựng tổ chức Hội.
          - Đề xuất, kiến nghị xây dựng cơ chế, chính sách về các lĩnh vực kinh tế - xã hội, dân số, gia đình; chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
          - Tham mưu phối hợp và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phối hợp với các sở, ban, ngành, doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
          - Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh quản lý, điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định của Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân; thực hiện chương trình phối hợp với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế tư vấn, hướng dẫn hội viên nông dân vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh.
           2. Nhiệm vụ

          - Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, với các sở, ban, ngành của tỉnh để phát triển kinh tế nông nghiệp và các vấn đề xã hội ở nông thôn.
          - Tham mưu, đề xuất với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh và phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể để xây dựng các chương trình, kế hoạch, triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án về xã hội, dân số, gia đình như: Xóa đói, giảm nghèo, ngăn ngừa và phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống bạo lực gia đình, công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ, công tác thanh, thiếu niên, an sinh xã hội, bệnh xã hội, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, y tế, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm, an toàn lao động, phòng chống lao, giáo dục nâng cao nhận thức và bài trừ các hủ tục lạc hậu, các tệ nạn xã hội ở nông thôn…
          - Tham mưu cho Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, tổ chức phong trào Nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững; chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; xây dựng các mô hình phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng - an ninh; các phong trào thi đua do Trung ương, Mặt trận, địa phương phát động.  
          - Tham mưu  hướng dẫn xây dựng mô hình kinh tế nông nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác; tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân tích cực tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn.
          - Tham mưu xây dựng các mô hình công tác xã hội, dân số, gia đình, tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn và dịch vụ hỗ trợ nông dân thuộc lĩnh vực xã hội, dân số, gia đình.
          - Tham mưu cho Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh tổ chức các hoạt động: Cuộc thi “Sáng tạo kỹ thuật nhà nông”, “Bình chọn sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu”; lựa chọn, đề cử nông dân tham gia Chương trình bình chọn “Nông dân Việt Nam xuất sắc”, “Nhà khoa học của nhà nông”… do Trung ương Hội tổ chức.
          - Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh, Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau: Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách tăng nguồn Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp phù hợp với tình hình thực tiễn. Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân từ Ngân sách nhà nước; vốn uỷ thác; huy động vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân. Quản lý tài sản Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định. Lập và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch thu hồi vốn hàng năm. Phối hợp, tổ chức tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến chính sách tín dụng; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân và vốn ủy thác Ngân hàng; hướng dẫn nông dân vay vốn và sử dụng vốn vay có hiệu quả, đúng quy định. Kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình sử dụng vốn và những vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân và các ngân hàng. Hướng dẫn các cấp Hội thực hiện các nghiệp vụ cho vay, xử lý rủi ro theo quy định của Điều lệ Tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ Nông dân. Giúp việc cho Ban Vận động Qũy Hỗ trợ Nông dân tỉnh. Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh.
          3. Tổ chức bộ máy, biên chế: Gồm Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và một số công chức, viên chức.
          Điều 7. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng
          1. Chức năng
          - Tham mưu giúp Ban Chấp hành, trực tiếp là Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh tổ chức điều hành công việc lãnh đạo, chỉ đạo. Thông tin, tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh. Tham mưu và tổ chức thực hiện về công tác thi đua - khen thưởng.
          - Phục vụ các hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh; các Ban chỉ đạo của tỉnh do Hội Nông dân tỉnh làm cơ quan thường trực. Quản lý tài sản, tài chính, đảm bảo cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động của lãnh đạo cơ quan và các ban, đơn vị trực thuộc.
          2. Nhiệm vụ
          - Tham mưu công tác thông tin, tổng hợp phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo; công tác văn thư, lưu trữ; công tác thi đua, khen thưởng. Soạn thảo, thẩm định nội dung, thể thức các loại văn bản trước khi trình ký và phát hành; tổ chức in, sao, phát hành văn bản.
          - Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh tổ chức các hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế.
          - Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác và các công việc cụ thể theo sự chỉ đạo, điều hành của Thường trực Hội Nông dân tỉnh.
          - Tham mưu hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Quy chế làm việc của cơ quan. Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất của cơ quan; bảo đảm kinh phí và các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của Ban Thường vụ, Thường trực và hoạt động thường xuyên của các ban theo quy định. Tham mưu thực hiện công tác giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường của cơ quan Hội Nông dân tỉnh. Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Ban Thường vụ và Thường trực Hội Nông dân tỉnh.
          3. Tổ chức bộ máy: Gồm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Kế toán và một số cán bộ, nhân viên.
          Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Hỗ trợ Nông dân - Phụ nữ Quảng Bình

          Thực hiện theo Quyết định số 200-QĐ/HNDT, ngày 11/2/2020 của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh ban hành Quy định Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Hỗ trợ Nông dân - Phụ nữ Quảng Bình.
 
Chương III
CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THƯỜNG TRỰC
TRƯỞNG, PHÓ CÁC BAN, VĂN PHÒNG
VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
CƠ QUAN HỘI NÔNG DÂN TỈNH
 
          Điều 9.  Chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực
          1. Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh
          - Là người đứng đầu Hội Nông dân tỉnh. Chịu trách nhiệm cao nhất trong Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh trước Ban Thường vụ Trung ương Hội, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của các cấp Hội trong toàn tỉnh. Lãnh đạo chung và điều hành toàn bộ hoạt động cơ quan Hội Nông dân tỉnh. Là người phát ngôn của cơ quan Hội Nông dân tỉnh.
          - Chủ trì các hội nghị của Hội Nông dân tỉnh, hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, hội nghị giao ban. Khi Chủ tịch vắng mặt có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì các hội nghị của Hội Nông dân tỉnh, hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, hội nghị giao ban.
          - Chủ tài khoản của cơ quan Hội Nông dân tỉnh, tài khoản Quỹ Hỗ trợ nông dân. Chủ tịch Hội đồng Thi đua, Khen thưởng, Hội đồng Nâng lương, Hội đồng Khoa học sáng kiến của cơ quan, Trưởng Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân.
          - Phân công công tác, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và việc thực hiện nhiệm vụ được giao của các Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh.
          - Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, cán bộ; công tác xây dựng Đảng; công tác tư tưởng; công tác xây dựng Hội; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật; công tác góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, công tác đối ngoại. Quản lý, điều hành công tác tài chính của cơ quan theo quy định. Trực tiếp chỉ đạo, quản lý các chương trình, dự án, đề tài khoa học do Hội quản lý. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ quan.
          - Tham gia các Ban Chỉ đạo của tỉnh liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
          - Phân công, bố trí, các đồng chí trong Thường trực, cán bộ, công chức dự các cuộc họp, hội nghị; ký các văn bản thuộc thẩm quyền; các Quy chế, chương trình, kế hoạch phối hợp với các tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, các sở, ban, ngành liên quan.
          - Thay mặt Hội Nông dân tỉnh và Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh giữ mối quan hệ với Đảng đoàn, Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực HĐND, lãnh đạo UBND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế - xã hội, các ban, ngành của tỉnh; giữ mối quan hệ phối hợp công tác với Ban Thường vụ các huyện ủy, thị ủy, thành ủy.
          - Trực tiếp chỉ đạo Ban Xây dựng Hội, Ban Kinh tế - Xã hội. Trong trường hợp cần thiết, có thể phân công các phó Chủ tịch hoặc trưởng các ban, đơn vị thừa uỷ quyền giải quyết một số nhiệm vụ công tác trong cơ quan.
Ngoài chức trách nhiệm vụ và quyền hạn trên, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh còn có quyền và nhiệm vụ theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh khóa X và Quy chế dân chủ của cơ quan.

          2. Phó Chủ tịch Thường trực
          - Giúp Chủ tịch quản lý và điều hành, giải quyết công việc hàng ngày của cơ quan theo quy định. Được ủy quyền chủ tài khoản; thay mặt Chủ tịch giải quyết những nhiệm vụ khi được Chủ tịch uỷ quyền hoặc khi Chủ tịch đi vắng. Đôn đốc, theo dõi các Ban, Văn phòng cơ quan Hội Nông dân tỉnh phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch công tác của Hội theo chương trình, kế hoạch đề ra.
          - Phó Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân. Phụ trách các nguồn vốn vay các Ngân hàng và một số dự án, chương trình phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
          - Tham gia các Ban Chỉ đạo của tỉnh liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách. Giữ mối liên hệ, phối hợp hoạt động với các sở, ngành liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách. Ký các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản theo sự ủy quyền của Chủ tịch.
          - Trực tiếp chỉ đạo Văn phòng; các đoàn ra, đoàn vào.
          - Thường xuyên báo cáo, trao đổi kết quả công tác với đồng chí Chủ tịch, Phó Chủ tịch để thống nhất chủ trương công tác. Có chế độ làm việc định kỳ với các ban, văn phòng, đơn vị được phân công phụ trách để nắm tình hình, chỉ đạo việc thực hiện chương trình công tác, giải quyết các vấn đề phát sinh.
Ngoài những nhiệm vụ trên, đồng chí Phó Chủ tịch Thường trực Hội Nông dân tỉnh còn có nhiệm vụ và quyền hạn theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh khóa X và Quy chế dân chủ của cơ quan.

          3. Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh
          - Giúp Chủ tịch quản lý và điều hành các hoạt động của Hội thuộc lĩnh vực tuyên giáo, văn hoá - xã hội; văn nghệ, thể dục, thể thao; dân tộc, tôn giáo; quốc phòng, an ninh và xây dựng nông thôn mới; tổ chức các phong trào nông dân.
          - Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân tỉnh. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân. Phụ trách công tác giám sát, phản biện xã hội; công tác tiếp công dân, tiếp nhận và giải quyết các đơn, thư khiếu nại, tố cáo của hội viên, nông dân tại cơ quan Hội Nông dân tỉnh; tham gia tiếp công dân tại Ban Tiếp công dân tỉnh; phối hợp giải quyết các đơn, thư khiếu nại, tố cáo của dân, các vụ việc nảy sinh ở cơ sở.
          - Tham gia các Ban Chỉ đạo của tỉnh liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách. Giữ mối liên hệ, phối hợp hoạt động với các ngành liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách. Ký các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản theo sự ủy quyền của Chủ tịch.
          - Trực tiếp chỉ đạo Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Hỗ trợ Nông dân - Phụ nữ; công tác dạy nghề, tư vấn, dịch vụ, hỗ trợ nông dân và một số dự án, chương trình phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số nhiệm vụ khác khi Chủ tịch phân công và ủy quyền.
          - Thường xuyên báo cáo, trao đổi kết quả công tác với đồng chí Chủ tịch, Phó Chủ tịch thường trực để thống nhất chủ trương công tác. Có chế độ làm việc định kỳ với các ban, đơn vị được phân công phụ trách để nắm tình hình, chỉ đạo việc thực hiện chương trình công tác, giải quyết các vấn đề phát sinh.
Ngoài những nhiệm vụ trên, đồng chí Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh còn có nhiệm vụ và quyền hạn theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành  Hội Nông dân tỉnh khóa X và Quy chế dân chủ của cơ quan.

          Điều 10. Chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban, đơn vị (gọi tắt là Trưởng Ban)
          Các Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Thường trực Hội Nông dân tỉnh trong công tác xây dựng kế hoạch, chương trình công tác và điều hành công việc trong ban, đơn vị theo chức năng nhiệm vụ được giao. Chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của ban; việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ban; kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và công chức, viên chức, người lao động thuộc ban, đơn vị mình phụ trách. Chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn cho công chức, viên chức, người lao động trong ban, đơn vị  thực hiện tốt các nghị quyết, kết luận của Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh; trực tiếp phụ trách một mảng công việc trọng tâm của ban, đơn vị, đồng thời có trách nhiệm phân công, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền. Thường xuyên nắm bắt tư tưởng, giúp đỡ, hướng dẫn việc học tập, tu dưỡng, rèn luyện phấn đấu của công chức, viên chức, người lao động trong ban, đơn vị. Đề xuất khen thưởng kịp thời, chính xác; xây dựng mối đoàn kết trong ban, đơn vị, góp phần chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Có trách nhiệm quản lý tài sản, cơ sở vật chất được giao trong ban. Chủ động phối hợp với các ban, đơn vị khác để tham mưu, giải quyết những vấn đề liên quan đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ chuyên môn và các nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu.
Ngoài những nhiệm vụ nêu trên, các Trưởng Ban còn có nhiệm vụ và quyền hạn theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh khóa X.

          Điều 11. Chức trách, quyền hạn của Phó Chánh Văn phòng, các phó trưởng ban, đơn vị  (gọi tắt là Phó Ban)
          Là người giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về nhiệm vụ được phân công hoặc được uỷ quyền; trực tiếp phụ trách một số mảng công việc của ban, đơn vị do Trưởng ban hoặc Thường trực, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh phân công.
          Điều 12. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ quan
          - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Nội quy, Quy chế của cơ quan. Chịu trách nhiệm trước Thường trực, Trưởng Ban và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.
          - Chủ động xây dựng chương trình công tác của cá nhân, đồng thời tham mưu, đề xuất với Trưởng, Phó ban, đơn vị  những công việc thuộc phạm vi được phụ trách và hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.
          - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ quan phải nắm vững Điều lệ và hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam, các nội dung chỉ đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh về công tác Hội và phong trào nông dân.
          - Có trách nhiệm giữ gìn sự đoàn kết, nhất trí trong cơ quan, giữ gìn kỷ luật phát ngôn, thẳng thắn phê bình, đấu tranh với những biểu hiện sai trái, tiêu cực để xây dựng nội bộ cơ quan trong sạch, vững mạnh; xây dựng nếp sống văn hóa trong cơ quan.
          - Trong khi thực hiện nhiệm vụ phải phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên; có quyền trình bày ý kiến, đề xuất giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình, trường hợp ý kiến khác sự chỉ đạo của cấp trên thì vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Thường trực, Thủ trưởng cơ quan Hội Nông dân tỉnh.
Chương IV
CHẾ ĐỘ SINH HOẠT, HỌC TẬP, PHÁT NGÔN, THÔNG TIN, BÁO CÁO
TIẾP NHẬN VĂN BẢN

 
          Điều 13. Chế độ sinh hoạt, hội nghị; đi công tác cơ sở; chế độ học tập, phát ngôn; thông tin, báo cáo
          1. Chế độ sinh hoạt, hội nghị
          1.1. Hội nghị nội bộ cơ quan
          - Thường trực Hội Nông dân tỉnh hội ý 1 lần/tuần hoặc hội ý đột xuất khi cần thiết. Những chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan được bàn bạc trong Thường trực để thống nhất, thực hiện.
          - Cơ quan họp 1 lần/tháng hoặc Thường trực giao ban với lãnh đạo các ban, văn phòng, Trung tâm để đánh giá công tác trong tháng và triển khai nhiệm vụ tháng tiếp theo; khi cần thiết Thường trực triệu tập họp cơ quan đột xuất để triển khai công tác và phổ biến các chủ trương chung của Đảng, Nhà nước và các văn bản cần thiết khác.
- Hàng năm, Hội nghị cán bộ công chức cơ quan họp một lần/1 năm do đồng chí Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh, Chủ tịch Công đoàn cùng phối hợp chủ trì nhằm tổng kết công tác năm và triển khai chương trình công tác năm tiếp theo; phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, của Hội.
          - Hàng tuần, các ban, văn phòng, Trung tâm sinh hoạt nội bộ; hàng tháng họp để phản ánh kết quả triển khai nhiệm vụ và trao đổi kinh nghiệm công tác, thảo luận các văn bản để nâng cao chất lượng tham mưu.
          1.2. Tham dự các hội nghị ở các sở, ban, ngành
Thường trực cử đại diện lãnh đạo tham dự các hội nghị theo thành phần được mời. Cán bộ, công chức được Thường trực phân công tham dự các cuộc họp phải tập trung nghiên cứu công tác Hội và phong trào nông dân liên quan nội dung cuộc họp. Sau hội nghị, cần báo cáo những vấn đề cần thiết cho Thường trực phụ trách.

          2. Chế độ đi công tác cơ sở
          Cán bộ, công chức chủ động xây dựng kế hoạch đi công tác cơ sở và báo cáo rõ nội dung, đơn vị đến làm việc, thời gian đi công tác; Trưởng ban báo cáo Thường trực, đưa vào lịch công tác hàng tuần của Hội Nông dân tỉnh mới được thực hiện. Trường hợp đi công tác đột xuất, cán bộ, công chức báo cáo với đồng chí Thường trực phụ trách để thực hiện. Cán bộ, công chức đi công tác về phải báo cáo kết quả cho Trưởng, Phó Ban và Thường trực phụ trách.
          3. Chế độ học tập
          - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan Hội Nông dân tỉnh căn cứ vào yêu cầu công tác, tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhiệm vụ được giao chủ động học tập nâng cao trình độ, năng lực, kinh nghiệm công tác, rèn luyện phẩm chất đạo đức để thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công.
          - Cán bộ, công chức, viên chức có nhu cầu đi học tập, bồi dưỡng phải báo cáo và được Thường trực đồng ý cử đi mới được thực hiện. Cán bộ, công chức, viên chức đi học tập tại tỉnh phải vừa học, vừa giải quyết các công việc đã được phân công. Cán bộ, công chức, viên chức đi học tập, bồi dưỡng ngoại tỉnh thì tuỳ theo thời gian học tập cụ thể để báo cáo Thường trực giải quyết.

          4. Chế độ phát ngôn
          Tại các cuộc họp của cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện dân chủ, thảo luận, nêu ý kiến riêng của cá nhân; trường hợp ý kiến của cá nhân không thống nhất với ý kiến của tập thể thì được quyền bảo lưu và phản ánh lên cấp trên, nhưng khi đã ban hành quyết định của Ban Thường vụ, Thường trực nhất thiết phải nói và làm theo. Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh là người phát ngôn và chịu trách nhiệm về phát ngôn của cơ quan. Cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động cơ quan nghiêm túc thực hiện tổ chức kỷ luật của Đảng, Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam; không được phát biểu và làm trái nghị quyết, kết luận, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội Nông dân tỉnh và các quy định của Đảng, Nhà nước về giữ gìn bí mật quốc gia và bảo vệ tài liệu mật theo quy định.

  1. Chế độ thông tin, báo cáo
          Trưởng các ban có trách nhiệm thường xuyên thông tin, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; đề xuất kế hoạch công tác; các vấn đề liên quan đến lĩnh vực ban phụ trách và liên quan đến công tác Hội, phong trào nông dân với Thường trực Hội Nông dân tỉnh hoặc thông qua Văn phòng Hội Nông dân tỉnh.
Hàng năm, trưởng các ban, đơn vị tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình kế hoạch công tác trong năm, xây dựng chương trình kế hoạch công tác năm sau theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
Đồng chí Chánh Văn phòng, trưởng các ban, đơn vị thuộc Hội Nông dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Thường trực Hội Nông dân tỉnh về các loại báo cáo thường xuyên, các báo cáo chuyên đề thuộc lĩnh vực của ban, đơn vị được phân công phụ trách gửi Trung ương Hội, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, HĐND tỉnh và các Uỷ viên Ban Thường vụ, Ban Chấp hành, các sở, ban, ngành theo quy định.

          Điều 14. Quy định công bố và tiếp nhận văn bản
          1. Các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh được thể hiện bằng văn bản và phải được người có thẩm quyền ký, ban hành.
          2. Khi các văn bản đã được triển khai, các Trưởng ban tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo theo công tác chuyên môn; chủ động phối hợp với các ban, đơn vị khác để chỉ đạo thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ đã đề ra.
          3. Việc duyệt và ký các văn bản quy định như sau:
          - Đồng chí Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh duyệt và ký các văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các văn bản liên tịch đồng cấp, các văn bản về công tác tổ chức, cán bộ, tài chính, ngân sách, cơ sở vật chất phục vụ cơ quan và phong trào thi đua.
          - Các đồng chí Phó Chủ tịch Thay mặt Ban Thường vụ duyệt và ký các văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc được Chủ tịch uỷ quyền.
          - Đồng chí Chánh Văn phòng thừa lệnh ký các thông báo, báo cáo và văn bản do Thường trực Hội Nông dân tỉnh uỷ quyền.
          - Các văn bản trước khi trình ký phải có Trưởng hoặc phụ trách ban ký nháy chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu. Văn bản thuộc lĩnh vực nào trình đồng chí Thường trực phụ trách lĩnh vực đó xem xét, ký duyệt. Tất cả các văn bản trước khi phát hành phải được sự đồng ý của Thường trực hoặc thông qua đồng chí Chánh Văn phòng để thẩm định trước khi in ấn, ban hành. Các văn bản đã được ký phải được phát hành chậm nhất sau 01 ngày kể từ khi văn thư tiếp nhận. Văn bản do người không có thẩm quyền ký thì không có giá trị. Người vi phạm sử dụng chữ ký, con dấu trái phép sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
          - Việc xử lý văn bản: Hàng ngày, bộ phận văn thư có trách nhiệm chuyển các văn bản đến cho đồng chí Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh hoặc người được ủy quyền xem xét và chuyển tới các ban, đơn vị, cá nhân liên quan. Trường hợp đồng chí Chủ tịch đi vắng từ 01 ngày trở lên, các văn bản được chuyển cho đồng chí Phó Chủ tịch Thường trực hoặc đồng chí Phó Chủ tịch được phân công. Trường hợp các đồng chí Thường trực cùng đi vắng thì văn bản đến được chuyển cho đồng chí được uỷ quyền xử lý.
          - Việc lưu trữ văn bản: Văn bản sau khi giải quyết cần sắp xếp thành hồ sơ lưu trữ của cơ quan, không ai có quyền chiếm hữu, hủy hoại hồ sơ, tài liệu hoặc tự ý cung cấp hồ sơ, tài liệu cho tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan khi chưa báo cáo và được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan. Mỗi ban, đơn vị phải có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ tài liệu đi, đến. Hàng năm có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ về Văn phòng, bộ phận văn thư có trách nhiệm phân loại để lưu trữ theo quy định.
          - Việc khai thác, quản lý, sử dụng các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thực hiện theo Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước của cơ quan Hội Nông dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
          Điều 15. Chế độ tự phê bình
Hàng năm, Thường trực, Trưởng, phó ban và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tự phê bình, phê bình và kiểm điểm, đánh giá phân loại và xếp loại thi đua theo quy định. Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan họp bình xét thi đua đối với cán bộ, công chức cơ quan theo quy định và hướng dẫn của cấp trên.

          Điều 16. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ
          1. Thời gian làm việc thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và của UBND tỉnh: 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ quan làm thêm ngoài giờ theo sự chỉ đạo, phân công của Thường trực, Khi có nhu cầu làm thêm giờ phải báo cáo, xin ý kiến của Thường trực để được xem xét, giải quyết. Đối với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Hỗ trợ Nông dân - Phụ nữ, tùy tính chất công việc, đồng chí Giám đốc có thể bố trí thời gian làm việc linh động cho các phòng chuyên môn, viên chức và người lao động của Trung tâm.
          2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan được nghỉ phép hàng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ thai sản, ốm đau theo quy định của pháp luật. Một số công việc đột xuất hoặc do tính chất công việc phải làm trong thời gian nghỉ thì Thường trực Hội Nông dân tỉnh bố trí cho nghỉ bù hoặc giải quyết chế độ phụ cấp làm thêm ngoài giờ theo Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan.
          3. Trong thời gian làm việc, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan nghỉ việc 1 ngày, xin ý kiến Trưởng Ban, Chánh Văn phòng; nghỉ từ 2 ngày trở lên phải xin phép Thường trực. Trưởng các ban, văn phòng nghỉ 1 ngày phải xin ý kiến Thường trực. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan khi nghỉ phép phải có giấy xin nghỉ phép (có ý kiến của Trưởng ban, Văn phòng) và trình Thường trực giải quyết, sau đó sao gửi Văn phòng 01 bản để theo dõi.
 
 Chương V
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
 
          Điều 17. Quan hệ công tác với đơn vị ngoài cơ quan
         1. Đối với Tỉnh uỷ và Trung ương Hội Nông dân Việt Nam: Cơ quan Hội Nông dân tỉnh chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp về mọi mặt công tác.

          2. Đối với Chính quyền cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp trong hệ thống chính trị đồng thời có trách nhiệm chịu sự quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật.
          3. Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể, cấp uỷ, chính quyền trực thuộc tỉnh; các ban, đơn vị Trung ương Hội là mối quan hệ phối hợp để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ công tác Hội được giao.
          4. Cơ quan chuyên trách Hội Nông dân các huyện, thị, thành phố là đơn vị cấp dưới chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, định hướng về các mặt công tác Hội và phong trào nông dân.
          5. Cán bộ, công chức, viên chức đi làm việc với các cơ quan bên ngoài dưới sự chỉ đạo của Thường trực. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức chủ động làm việc theo nội dung chuyên môn thì phải báo cáo Thường trực về nội dung công việc và phải được Thường trực đồng ý mới tiến hành. Trường hợp chưa có ý kiến của Thường trực thì cán bộ, công chức, viên chức không được nhân danh ý kiến của cơ quan trước các ngành, các cấp trong quan hệ công tác.
          Điều 18. Quan hệ công tác trong cơ quan
          1. Quan hệ giữa Đảng đoàn, Chi uỷ, Thường trực: Thực hiện theo Quy chế phối hợp công tác giữa Đảng đoàn, Chi uỷ và Thường trực Hội Nông dân tỉnh.
          2. Quan hệ giữa các đồng chí trong Thường trực
          Các đồng chí trong Thường trực thay mặt Ban Thường vụ giải quyết công việc được giao giữa hai kỳ hội nghị Ban Thường vụ theo nghị quyết, chủ trương của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. Mỗi đồng chí chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo các ban, văn phòng, Trung tâm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo lĩnh vực được phân công. Đồng thời, thực hiện chế độ hội ý hàng tuần, hội ý đột xuất để phối hợp lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ.
          3. Quan hệ giữa Thường trực với các ban, văn phòng, Trung tâm
          - Thường trực được phân công phụ trách các lĩnh vực, có trách nhiệm chỉ đạo các ban, văn phòng, Trung tâm thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của các ban, văn phòng, Trung tâm, các lĩnh vực do cá nhân phụ trách.
          - Trưởng các ban, văn phòng, Trung tâm có trách nhiệm chủ động nghiên cứu, đề xuất biện pháp và tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, khi không thể tự mình giải quyết được, cần xin ý kiến Thường trực phụ trách để có sự thống nhất chung trong giải quyết công việc.
          - Trưởng hoặc Phó các ban, văn phòng, Trung tâm chịu trách nhiệm về nội dung, tính pháp lý của văn bản trình Thường trực ký.
          4. Quan hệ giữa các ban, văn phòng, Trung tâm
          Mối quan hệ công tác giữa các ban, văn phòng, Trung tâm là mối quan hệ phối hợp, vì trách nhiệm chung để hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, bảo đảm nguyên tắc, làm đúng chức năng, nhiệm vụ của ban chuyên môn.
          5. Quan hệ giữa các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
Là quan hệ phối hợp dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Đảng đoàn, Chi ủy và Thường trực Hội Nông dân tỉnh. Ban Thanh tra nhân dân làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Chấp hành Công đoàn.

          6. Quan hệ giữa cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
          - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ quan phối hợp, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn được giao. Việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện theo quy định của pháp luật. Các Ban, Văn phòng, Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trực thuộc.
          - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ quan chịu sự phân công và điều hành của Trưởng Ban trực tiếp quản lý. Trường hợp Thường trực giao nhiệm vụ trực tiếp thì báo cáo với Trưởng Ban biết để tạo điều kiện hoàn thành nhiệm vụ được giao. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm quản lý hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực cá nhân, Ban phụ trách.
 
Chương VI
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
          Điều 19. Khen thưởng
          1. Các ban, văn phòng, Trung tâm, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cơ quan Hội Nông dân tỉnh hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, chấp hành nghiêm Quy chế làm việc được khen thưởng.
          2. Việc khen thưởng thực hiện theo Quy định về thi đua khen thưởng hiện hành của Nhà nước và của Hội.
          Điều 20. Xử lý vi phạm
          Các ban, văn phòng, Trung tâm, cán bộ, công chức, viên chức và lao động cơ quan Hội Nông dân tỉnh vi phạm Quy chế, tuỳ mức độ sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Nhà nước hiện hành.
 
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
          Điều 21. Điều khoản thi hành
          Quy chế này được công khai đến tất cả các ban, văn phòng, Trung tâm và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và lao động cơ quan Hội Nông dân tỉnh biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề xuất báo cáo Thường trực xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. /.      
----------

 
Trang thông tin điện tử tổng hợp Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình  

Địa chỉ: Số 43 - Nguyễn Hữu Cảnh - TP. Đồng Hới
Điện thoại: (02322) 240528 Fax: (02323) 824563

Email: nhanongquangbinh@gmail.com
Chịu trách nhiệm xuất bản: Ông Lê Công Toán, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh.