thiết kế nội thất chung cư lavila lavila giá rẻ lavila linh kiện máy tính bán buôn bán lẻ linh kiện máy tính phụ kiện máy tính máy tính để bàn thiet ke noi that chung cu thiết kế nội thất chung cư giá rẻ thiet ke noi that chung cu gia re thiết kế nội thất chung cư nhỏ thiết kế nội thất chung cư cao cấp thiết kế nội thất chung cư 70m2 thiết kế nội thất chung cư hiện đại tư vấn thiết kế nội thất căn hộ chung cư thiết kế thi công nội thất chung cư nội thất chung cư hai phòng ngủ thiết kế nội thất chung cư tại Hà Nội xe mitsubishi attrage xe mitsubishi triton
Văn bản - Số 80- HDHNDT - Hội Nông dân Quảng Bình
MENU CHÍNH
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp định hướng và hiệu quả
LIÊN KẾT WEBSITE
 
 

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 10

Thành viên online : 10


Hôm nayHôm nay : 144

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 12705

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1359851

Giá cả nông sản

Trang nhất » Văn bản điều hành

Tên / Số / ký hiệu : Số 80- HD/HNDT
Về việc / trích yếu

HƯỚNG DẪN Một số nội dung xây dựng mô hình chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp

Ngày ban hành 28/06/2017
Loại văn bản
Đơn vị / phòng ban
Lĩnh vực
Người ký duyệt Lê Công Toán
Cơ quan / đơn vị ban hành
Tải về máy Đã xem : 148 | Đã tải: 6
Nội dung chi tiết
  HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BCH HND TỈNH QUẢNG BÌNH                  Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc   
                          *                                        
      Số 80- HD/HNDT                   Đồng Hới, ngày  28  tháng  6  năm 2017                                                              
                 
 
HƯỚNG DẪN
Một số nội dung xây dựng mô hình chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp
 

         
          Thực hiện Đề án số 24-ĐA/HNDTW, ngày 23/6/2016 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về “Xây dựng chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp”; Kế hoạch số 167- KH/HNDT ngày 26/8/2016 của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh về “Thực hiện Đề án xây dựng chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp”, Công văn số 2756-CV/HNDTW ngày 17/4/2017 của Ban Thường vụ Trung ương Hội về đôn đốc triển khai thực hiện Đề án số 24-ĐA/HNDTW; Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Hướng dẫn một số nội dung xây dựng mô hình chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp như sau:
I. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI HỘI NGHỀ NGHIỆP, TỔ HỘI NGHỀ NGHIỆP
- Tổ chức và hoạt động của chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp đảm bảo theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tập trung dân chủ, phối hợp hoạt động của hội viên và tuân thủ Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam.
- Việc xây dựng mô hình chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp cần thực hiện từng bước, thận trọng, có sự tập trung chỉ đạo và đầu tư nguồn lực cho việc xây dựng chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp một cách thiết thực, hiệu quả, bền vững.
- Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, mỗi chi hội nghề nghiệp vẫn phải chịu sự lãnh đạo của một chi bộ đảng ở địa phương.
II. NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH XÂY DỰNG CHI HỘI NGHỀ NGHIỆP, TỔ HỘI NGHỀ NGHIỆP
1. Nội dung xây dựng chi hội, tổ hội nghề nghiệp
1.1. Đối tượng tham gia chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp: Là những hội viên, nông dân cư trú cùng một thôn hoặc khác thôn nhưng cùng trong một xã, cùng sản xuất một loại giống, cây, con hay cùng kinh doanh, cùng làm dịch vụ một nhóm ngành, nghề, lĩnh vực, có những điểm chung về sử dụng tư liệu sản xuất, công cụ lao động, về phương thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, về thu hoạch, chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản hàng hóa hoặc những hội viên có nhu cầu liên kết sản xuất, kinh doanh, dịch vụ…có chung lợi ích, trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp cũng có thể được hình thành trên cơ sở các tổ vay vốn, nhất là các tổ vay vốn từ nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân, từ Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc các tổ chức tín dụng, tài chính khác phối hợp với Hội Nông dân cho vay vốn theo nhóm hộ (bằng hình thức tín chấp)… hoặc các tổ hợp tác.
1.2. Quy mô và hình thức tổ chức chi hội, tổ hội nghề nghiệp
- Số lượng một “Tổ hội nghề nghiệp” khoảng từ 10-30 hội viên (có tổ trưởng, tổ phó). Tổ hội trực thuộc chi hội. Trường hợp đặc biệt, các xã, phường, thị trấn có thể nghiên cứu thành lập một số tổ hội nghề nghiệp (có các hội viên cư trú ở các thôn khác nhau) trực thuộc Hội Nông dân cơ sở.
- Số lượng một “Chi hội nghề nghiệp” khoảng từ 30-100 hội viên (có chi hội trưởng, chi hội phó). Chi hội nghề nghiệp trực thuộc Hội Nông dân cơ sở. Trong một chi hội nghề nghiệp có thể thành lập các tổ hội nghề nghiệp hoặc có một số tổ hội được phân chia theo khu vực, địa bàn dân cư.
2. Các bước tiến hành thành lập chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp
- Bước 1: Ban Chấp hành Hội Nông dân cấp xã tiến hành khảo sát tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhu cầu tham gia chi hội nghề nghiệp hoặc tổ hội nghề nghiệp của hội viên, nông dân trên địa bàn xã, phường, thị trấn (tham khảo mẫu Phiếu khảo sát gửi kèm)
- Bước 2: Họp thảo luận, bàn bạc, thống nhất chủ trương và báo cáo cấp ủy, chính quyền cùng cấp về việc thành lập các chi hội nghề nghiệp hoặc tổ hội nghề nghiệp.
- Bước 3: Tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân tham gia chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp.
- Bước 4: Khi đã hội đủ điều kiện để thành lập chi hội nghề nghiệp hoặc tổ hội nghề nghiệp, Ban Chấp hành Hội Nông dân cơ sở ra quyết định thành lập, chỉ định hoặc hướng dẫn bầu chi hội trưởng, chi hội phó (đối với chi hội), bầu tổ trưởng, tổ phó (đối với tổ hội) (tham khảo mẫu Quyết định gửi kèm).
- Bước 5: Tổ chức ra mắt chi hội, tổ hội; xây dựng quy chế và triển khai hoạt động. (tham khảo mẫu Quy chế hoạt động gửi kèm)
3. Chế độ sinh hoạt và nội dung hoạt động của chi, tổ hội nghề nghiệp
3.1. Chế độ sinh hoạt
- Thời gian sinh hoạt của Tổ hội nghề nghiệp đảm bảo ít nhất 1 lần/ tháng. Tùy tình hình thực tế của địa phương hoặc đặc điểm sản xuất, kinh doanh, các chi, tổ hội định ngày sinh hoạt định kỳ trong tháng cho phù hợp.
Hội viên tham gia các tổ hội nghề nghiệp này nếu đang sinh hoạt ở những chi hội khác nhau thì sau khi tham gia sinh hoạt ở tổ hội nghề nghiệp sẽ không nhất thiết phải tham gia sinh hoạt tại chi hội nữa. Tuy nhiên có những nội dung cần họp toàn thể để xin ý kiến tất cả hội viên trong chi hội, thì các hội viên vẫn phải tham gia đầy đủ chế độ sinh hoạt của chi hội.
- Thời gian sinh hoạt Chi hội nghề nghiệp: Đảm bảo 3 tháng sinh hoạt ít nhất một lần. Nếu trong chi hội có các tổ hội thì tổ chức họp cán bộ chi hội và cán bộ tổ hội mỗi tháng một lần, hoặc sinh hoạt, hội họp bất thường khi cần thiết.
3.2. Nội dung sinh hoạt, hoạt động
Nội dung sinh hoạt, hoạt động của chi hội, tổ hội nghề nghiệp tập trung vào việc trao đổi thông tin về thời tiết nông vụ, về thị trường, giá cả, về thiết bị, vật tư nông nghiệp, phương tiện sản xuất, các loại giống cây con, về phòng trừ dịch bệnh, chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, về sáng kiến, sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, về cách thức lập dự án sản xuất kinh doanh, thủ tục vay vốn, quản lý và sử dụng hiệu quả vốn vay…Bên cạnh đó vẫn đảm bảo các nội dung sinh hoạt theo quy định của Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam để thực hiện chức năng tuyên truyền, giáo dục hội viên, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên, nông dân.
4. Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động của chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp được huy động từ các nguồn:
- Hội phí được trích để lại ở chi hội, tổ hội;
- Vận động hội viên nông dân ủng hộ;
- Nguồn phí ủy thác vốn vay được trích lại cho chi hội, tổ hội (nếu có).
- Hội Nông dân cấp xã hỗ trợ (nếu có).
* Phụ cấp cho cán bộ chi hội, tổ hội và các khoản chi của tổ hội nghề nghiệp, chi hội nghề nghiệp được trích từ quỹ của chi hội, tổ hội nhưng phải được quy định cụ thể trong quy chế hoạt động của chi hội, tổ hội.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.     Hội Nông dân các huyện, thị xã, thành phố
Căn cứ Đề án của Trung ương Hội; Kế hoạch, hướng dẫn của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh, Hội Nông dân các huyện, thị, thành phố tập trung chỉ đạo cơ sở Hội xây dựng mô hình “Tổ hội nghề nghiệp”, “Chi hội nghề nghiệp” phù hợp với tình hình, điều kiện của địa phương, đơn vị. Tham khảo các biểu mẫu gửi kèm theo hướng dẫn này để hướng dẫn cơ sở vận dụng triển khai.
Lưu ý trong quá trình xây dựng mô hình, nên chọn các địa phương hội tụ nhiều yếu tố và điều kiện thuận lợi cho công tác phối hợp chỉ đạo.
2. Hội Nông dân các xã, phường, thị trấn
Trên cơ sở hướng dẫn của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh, của Hội Nông dân cấp huyện tiến hành xây dựng mô hình “Tổ hội nghề nghiệp”, “Chi hội nghề nghiệp” phù hợp với tình hình, điều kiện của địa phương. 
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc, Ban Thường vụ Hội Nông dân các huyện, thị, thành phố kịp thời báo cáo Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh để có sự thống nhất hướng dẫn, chỉ đạo. 
Nơi nhận:                                                     
- Ban Thường vụ HND tỉnh;
- Hội Nông dân các huyện, TX, TP;
- VP, các Ban, Trung tâm DN&HTND;
- Trang Website HND tỉnh;
- Lưu VT, BTC-KT.                                              
   T/M BAN THƯỜNG VỤ
CHỦ TỊCH
 
 
(đã ký)
 
 
                      Lê Công Toán
 
 
 
 
 
 
 
HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
HỘI NÔNG DÂN HUYỆN…
BCH HỘI NÔNG DÂN  XÃ ……..
*
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
       ………, ngày       tháng ...  năm 2017
 
QUY CHẾ
Hoạt động của tổ hội/chi hội nghề nghiệp ..............
(Ban hành kèm theo Quyết định số:      QĐ/HNDX ngày    /    /
của Ban Thường vụ Hội Nông dân xã………)
 
 
 

Điều 1. Tên của tổ hội/chi hội nghề nghiệp
Tên gọi của tổ hội/chi hội nghề nghiệp: (Được đặt theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và địa danh của tổ hội/chi hội...). Ví dụ: Tổ hội/Chi hội trồng thanh long, xã Bình Minh.
Điều 2. Mục đích hoạt động của tổ hội/chi hội nghề nghiệp
1. Đoàn kết, tập hợp các hội viên nông dân cùng sản xuất, kinh doanh ………..và tổ chức các hoạt động nhằm hỗ trợ, giúp đỡ hội viên phát triển kinh tế gia đình, nâng cao thu nhập cho hội viên.
2. Tập hợp nhu cầu, nguyện vọng, đề xuất, kiến nghị của hội viên để phản ánh với các cấp uỷ, chính quyền, tổ chức Hội Nông dân và các cơ quan có thẩm quyền về những chủ trương, chính sách, những vấn đề liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới.
3………
Điều 3. Nội dung hoạt động của tổ hội/chi hội nghề nghiệp
1. Tuyên truyền, phổ biến, cung cấp, phản ảnh thông tin, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, định hướng ngành nghề  của địa phương liên quan đến lĩnh vực hoạt động của tổ hội/chi hội nghề nghiệp mà các thành viên quan tâm.
2. Phối hợp tổ chức tập huấn, chuyển giao ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất theo chuỗi giá trị.
3. Thảo luận và xây dựng kế hoạch về cách thức tổ chức sản xuất, xây dựng mô hình kinh doanh, dịch vụ nhằm  nâng cao giá trị và tính cạnh tranh của sản phẩm, giúp hội viên có công ăn việc làm, thu nhập ổn định xóa đói giảm nghèo, làm giàu bền vững.
4. Đàm phán thỏa thuận tập thể với các đối tác khi ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
5. Xây dựng mối quan hệ đoàn kết, tương thân, tương ái, giúp đỡ lẫn nhau trong lao động, sản xuất kinh doanh và cuộc sống sinh hoạt của hội viên.
6. Tổ chức tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm, trang bị kiến thức về sản xuất kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ, thị trường...
7………………………..
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của tổ hội/chi hội nghề nghiệp
Tổ hội/Chi hội ……..……. hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, tự quản, kết hợp với nguyên tắc tập trung dân chủ, mọi vấn đề được đưa ra bàn bạc dân chủ, công khai, thảo luận và thống nhất hành động trên cơ sở thiểu số phục tùng đa số; phối hợp hoạt động của hội viên và tuân thủ Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam.
Điều 5.  Địa điểm, thời gian, nội dung sinh hoạt
1. Địa điểm sinh hoạt tổ hội/chi hội nghề nghiệp…… tại………………...
2. Thời gian sinh hoạt tổ hội/ chi hội định kỳ ….lần/ tháng, vào ngày ….. hàng tháng (tùy tình hình thực tế của tổ hội/chi hội và đặc điểm sản xuất kinh doanh để ấn định thời gian sinh hoạt định kỳ). Nếu có sự thay đổi thời gian sinh hoạt theo lịch này thì tổ trưởng hoặc tổ phó/chi hội trưởng hoặc chi hội phó sẽ thông báo đến từng hội viên.
3. Nội dung sinh hoạt theo chủ đề do tổ trưởng hoặc tổ phó/chi hội trưởng hoặc chi hội phó dự kiến nội dung và theo đề xuất của đa số hội viên tham gia. Tại buổi sinh hoạt cần cung cấp đầy đủ các thông tin, tọa đàm trao đổi các vấn đề liên quan đến hoạt động của tổ hội/chi hội nghề nghiệp theo kế hoạch và định hướng của Hội Nông dân cấp trên.  
Điều 6. Nhiệm vụ của tổ trưởng, tổ phó/chi hội trưởng, chi hội phó
1. Xây dựng dự thảo kế hoạch, nội dung hoạt động của tổ hội/chi hội nghề nghiệp theo tháng, quý, năm xin ý kiến thống nhất của hội viên.
2. Tổ trưởng, tổ phó/Chi hội trưởng, chi hội phó chịu trách nhiệm về nội dung các cuộc họp và các hoạt động của tổ hội/chi hội theo chương trình kế hoạch đề ra.
3. Thay mặt tổ hội/chi hội, mời đại diện lãnh đạo cấp ủy, chính quyền, cán bộ hội cấp trên, các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nghiệp tham gia sinh hoạt, cung cấp giới thiệu các nội dung thông tin liên quan đến thị trường, giá cả, thiết bị, vật tư nông nghiệp, mẫu mã sản phẩm, về phương thức bao tiêu sản phẩm hàng hóa, về sáng kiến, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất…
4. Tổng hợp đề xuất, kiến nghị của hội viên nông dân để phản ánh với các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức Hội cấp trên và các cơ quan có thẩm quyền.
5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của chi hội (đối với tổ hội)/Hội Nông dân xã (đối với chi hội).
6…………….
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của hội viên tổ hội/chi hội nghề nghiệp
1. Quyền của hội viên
-  Được tham gia các hoạt động, các kỳ sinh hoạt của tổ hội/chi hội nghề nghiệp, đặc biệt là tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng; được tạo điều kiện để giao lưu học hỏi kinh nghiệm để phát triển sản xuất, kinh doanh.
-  Được thảo luận góp ý kiến xây dựng các quy chế, kế hoạch hoạt động của tổ hội/chi hội; được thông qua tổ hội/chi hội để đề xuất, kiến nghị các ý kiến về cơ chế, chính sách với cấp ủy, chính quyền, tổ chức Hội và các ngành hữu quan, các doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn và quyền lợi của hội viên.
-  Được thông tin công khai, minh bạch về tài chính hoạt động của tổ hội/chi hội.
-  Được cung cấp các thông tin, kiến thức, kỹ năng và tài liệu liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của tổ hội/chi hội.
-  Được yêu cầu tổ hội/chi hội, tổ chức Hội bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của mình trước pháp luật khi bị xâm hại.
-  Được ứng cử, đề cử, bầu vào chức danh lãnh đạo của chi hội nghề nghiệp hoặc đề cử, chỉ định tổ trưởng/tổ phó tổ hội nghề nghiệp.
- …………………………………………………..
 
2. Trách nhiệm của hội viên
- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương, của tổ chức Hội Nông dân các cấp.
- Tôn trọng và nghiêm túc chấp hành quy chế hoạt động của tổ hội/chi hội nghề nghiệp.
- Thực hiện các công việc, nhiệm vụ được tổ hội/chi hội giao.
-  Tham gia đầy đủ các hoạt động, sinh hoạt của tổ hội/chi hội nghề nghiệp; đóng các loại phí, quỹ  đầy đủ theo quy định.
- Giữ gìn uy tín của tổ hội/chi hội, không được dùng danh nghĩa hội viên của tổ hội/chi hội nghề nghiệp để làm việc khác nhằm trục lợi cá nhân, ảnh hướng đến uy tín, lợi ích của tổ hội/chi hội nghề nghiệp.
Điều 8. Điều kiện kết nạp và xoá tên hội viên
1. Điều kiện kết nạp, bổ sung hội viên
-  Hội viên tán thành quy chế hoạt động của tổ hội/chi hội nghề nghiệp và có nguyện vọng phải viết đơn xin tham gia vào tổ hội/chi hội nghề nghiệp.
-  Tổ hội/chi hội xem xét đủ điều kiện tiêu chuẩn kết nạp hội viên thì báo cáo Ban Chấp hành Hội Nông dân xã ra Quyết định kết nạp hội viên.
-  Ban Chấp hành Hội Nông dân xã ra Quyết định kết nạp hội viên vào tổ hội/chi hội nghề nghiệp. Khi có quyết định kết nạp hội viên, chi hội mời những người có tên trong danh sách được kết nạp dự cuộc họp gần nhất và công bố kết nạp hội viên mới, thời gian công nhận là hội viên của tổ hội/chi hội nghề nghiệp tính từ ngày có quyết định kết nạp.
2. Việc xóa tên hội viên vì các lý do sau đây:
-  Vi phạm qui chế của tổ hội/chi hội và các quy định của pháp luật gây ảnh hưởng không tốt đến đến uy tín của tổ hội/chi hội và Hội Nông dân các cấp.
- Không sinh hoạt liên tục trong 3 tháng mà không có lý do.
- Gây mất đoàn kết nội bộ.
- Theo nguyện vọng cá nhân, không tham gia sinh hoạt nữa.
 Điều 9: Tài chính của tổ hội/chi hội nghề nghiệp
1. Nguồn thu
- Hội viên tham gia tổ hội/chi hội nghề nghiệp sẽ đóng góp quỹ khi tham gia lần đầu theo mức………ngàn đồng /tháng, các năm tiếp theo sẽ đóng góp…….ngàn đồng /tháng.
- Nguồn ủng hộ, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân…
- Hội phí được trích để lại ở tổ hội/chi hội
- Nguồn thu khác…
2) Mục đích chi và chế độ quản lý
-  Kinh phí của tổ hội/chi hội được sử dụng để chi cho các hoạt động, sinh hoạt của tổ hội/chi hội; cho hội viên vay đầu tư phát triển sản xuất, đầu tư kinh doanh và 1 phần hỗ trợ các hội viên khó khăn, gặp thiên tai, rủi ro..., mức phí cho vay là….
- Các khoản thu, đóng góp của hội viên và nguồn huy động phải được theo dõi qua hệ thống sổ sách, công khai, minh bạch về tài chính, việc phân chia lợi nhuận cho các hội viên tham gia.
- Trích chi phụ cấp cho tổ trưởng, tổ phó/chi hội trưởng, chi hội phó…/tháng
- Trích chi các buổi sinh hoạt, hội họp là….
Điều 10. Khen thưởng:          Căn cứ theo kết quả hoạt động và đóng góp của hội viên, tổ hội/chi hội nghề nghiệp sẽ có hình thức khen thưởng, động viên hoặc đề nghị cấp ủy, chính quyền và Hội cấp trên khen thưởng.
Điều 11. Trong quá trình thực hiện, tùy theo tình hình thực tế của tổ hội/chi hội nghề nghiệp, quy chế này sẽ được điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động và lợi ích của hội viên.
 
 
Nơi nhận:
- HND huyện;
- TT Đảng ủy, TT UBND xã;
- BCH HND xã;
- Các thành viên tổ hội/chi hội;
- Lưu.
T/M BCH HỘI NÔNG DÂN XÃ
                       CHỦ TỊCH
 
 
                 (ký tên, đóng dấu)
 
 
HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
HỘI NÔNG DÂN HUYỆN…
BCH HỘI NÔNG DÂN XÃ…
*
Số         - QĐ/HNDX
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 

                    
…, ngày… tháng … năm 2017
 
QUYẾT ĐỊNH
V/v thành lập tổ hội … (1)
 
 
 
 

Căn cứ Điều lệ và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam;
Căn cứ Đề án số 24-ĐA/HNDTW, ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc Xây dựng chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp;
Căn cứ Kế hoạch số 167-KH/HNDT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình về thực hiện Đề án “Xây chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp”  
Các căn cứ khác như: Kế hoạch, hướng dẫn của Hội Nông dân huyện; của cấp ủy; nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành Hội Nông dân xã; nhu cầu, nguyện vọng của hội viên nông dân.
 
BAN CHẤP HÀNH HỘI NÔNG DÂN XÃ …
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thành lập Tổ hội…(2)… gồm các ông (bà) có tên sau:
1. Ông (bà) Nguyễn Văn A: Tổ trưởng
2. Ông (bà) Nguyễn Văn B: Tổ phó
3. Ông (bà) Nguyễn Văn C: Thành viên
Điều 2: Tổ hội…(3)… là Tổ hội nghề nghiệp hoạt động theo quy chế được phê duyệt kèm theo quyết định này.
Điều 3: Các đồng chí trong Ban Chấp hành Hội Nông dân xã và các đồng chí có tên tại Điều 1 thi hành Quyết định này./.
 
 
T/M BCH HỘI NÔNG DÂN XÃ
CHỦ TỊCH
 
 
(ký và ghi rõ họ tên)
Nơi nhận:
- Hội Nông dân huyện, thị, TP (để b/c);
- Đảng ủy xã…
- Như Điều 3;
- Lưu VT.
 
*Lưu ý: - Trong quá trình xây dựng và phát triển Tổ hội nghề nghiệp nếu có hội viên xin tham gia thì sẽ có Quyết định bổ sung thêm thành viên vào tổ hội.
 (1);(2);(3): Ghi tên tổ hội nghề nghiệp, có thể gắn với địa danh thôn, xóm, xã, thị trấn. Ví dụ: Tổ hội nuôi gà thôn …., Tổ trồng rau sạch thôn …., Tổ nuôi cá lồng xóm ….…
HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
HỘI NÔNG DÂN HUYỆN…
BCH HỘI NÔNG DÂN XÃ…
*
Số         - QĐ/HNDX
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 

                 
               …, ngày… tháng … năm 2017
 
QUYẾT ĐỊNH
V/v thành lập tổ hội/chi hội … (1)
 
 
 
 

Căn cứ Điều lệ và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam;
Căn cứ Đề án số 24-ĐA/HNDTW, ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc Xây dựng chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp;
Căn cứ Kế hoạch số 167-KH/HNDT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình về thực hiện Đề án “Xây chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp”  
Các căn cứ khác như: Kế hoạch, hướng dẫn của Hội Nông dân huyện; của cấp ủy; nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành Hội Nông dân xã; nhu cầu, nguyện vọng của hội viên nông dân,
 
BAN CHẤP HÀNH HỘI NÔNG DÂN XÃ …
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thành lập Tổ hội/Chi Hội…(2)… gồm …. thành viên (có danh sách kèm theo), trong đó: 
-         Ông (bà) Nguyễn Văn A làm Tổ trưởng
-         Ông (bà) Nguyễn Văn B làm Tổ phó
 Điều 2: Tổ hội/Chi hội…(3)… là Tổ hội/Chi hội nghề nghiệp hoạt động theo quy chế được phê duyệt kèm theo quyết định này.
Điều 3: Các đồng chí trong Ban Chấp hành Hội Nông dân xã và các Ông/bà có tên tại Điều 1 thi hành Quyết định này./.
 
 
T/M BCH HỘI NÔNG DÂN XÃ
CHỦ TỊCH
 
 
(ký và ghi rõ họ tên)
Nơi nhận:
- Hội Nông dân huyện, thị, TP (để b/c);
- Đảng ủy xã…
- Như Điều 3;
- Lưu VT.
 
*Lưu ý: - Trong quá trình xây dựng và phát triển Tổ hội/chi hội nghề nghiệp nếu có hội viên xin tham gia thì sẽ có Quyết định bổ sung thêm thành viên vào danh sách tổ hội/chi Hội.
 (1);(2);(3): Ghi tên tổ hội/chi hội nghề nghiệp, có thể gắn với địa danh thôn, xóm, xã, thị trấn. Ví dụ: Tổ hội nuôi gà thôn …., Tổ hội trồng rau sạch thôn …., Tổ hội nuôi cá lồng xóm ….…
- Đối với Chi hội nghề nghiệp: Thành lập Chi Hội nghề nghệp … gồm… hội viên/tổ Hội
 
PHIẾU KHẢO SÁT  (tham khảo)
(Có thể dùng để khảo sát các hộ gia đình hội viên nông dân
 để vận động tham gia tổ hội/chi hội nghề nghiệp)
 
 
 
 

……………….., ngày … tháng … năm 2017
 
 
I. Thông tin về chủ hộ hội viên nông dân được khảo sát
1. Họ và tên chủ hộ:......................................................................................
2. Địa chỉ:……………………………. Số điện thoại:………………………….
3. Trình độ văn hóa: ....................................................................................
II. Nội dung khảo sát
1. Các hộ hội viên nông dân đang sản xuất loại giống, cây, con,… nào? Quy mô, số lượng bao nhiêu?
......................................................................................................................
......................................................................................................................
2. Tổng diện tích sử dụng trong sản xuất loại giống, cây, con,… (diện tích đất trồng, chuồng trại, nhà kho,…) của gia đình hội viên nông dân là bao nhiêu?
......................................................................................................................
3. Hình thức tổ chức sản xuất:
* Hộ gia đình;                       * Trang trại                 * Liên kết hộ
4. Chu kỳ sản xuất trong 1 năm:
* Vụ:……………… vụ/năm;    * Lứa:……………. lứa/năm;  * Khác:.......
5. Năng suất, sản lượng trong 1 năm: …………………………………………….
6. Giống sản xuất được lấy từ đâu?
* Tự sản xuất
* Được cung cấp - ở đâu: ..............................................................................
* Đi mua - giá cả: .........................................................................................
7. Phân bón được lấy từ đâu?
* Nguồn gốc: ................................................................................................
* Giá cả: .......................................................................................................
8. Thuốc bảo vệ thực vật được lấy từ đâu?
* Nguồn gốc: ................................................................................................
* Giá cả: .......................................................................................................
9. Thuốc thú y sử dụng
* Nguồn gốc: ................................................................................................
* Giá cả: .......................................................................................................
10. Các chế phẩm sinh học khác được lấy từ đâu?
* Nguồn gốc: ................................................................................................
* Giá cả: .......................................................................................................
11. Thức ăn chăn nuôi đang sử dụng
* Nguồn gốc: ................................................................................................
* Giá cả: .......................................................................................................
12. Công cụ sản xuất như thế nào?
* Thô sơ; thủ công      
* Sử dụng máy móc kỹ thuật.
13. Thu hoạch, bảo quản, chế biến theo phương thức nào?
* Thủ công;      * Có máy móc hỗ trợ         * Ứng dụng KHCN và kỹ thuật
14. Thu mua, bao tiêu sản phẩm như thế nào?
* Tự bán;          * Có đơn vị thu mua - tên đơn vị:......................................
15. Tình hình lao động hiện nay như thế nào?
* Số lượng lao động gia đình
* Thuê thêm lao động bên ngoài: - * Thuê thường xuyên
                                                      - * Thuê thời vụ
Chi phí thuê lao động:...................................................................................
16. Tổng chi phí vốn đầu tư cho một năm sản xuất giống, cây, con,… là bao nhiêu?
......................................................................................................................
17. Tình hình vay vốn phục vụ sản xuất giống, cây, con,… như thế nào?
- Số tiền vay:.................................................................................................
- Thời gian vay:.............................................................................................
- Đơn vị cho vay:..........................................................................................
18. Đào tạo nghề:
- Đã được đào tạo nghề, bồi dưỡng kiến thức về nghề nghiệp chưa?
......................................................................................................................
- Nghề đào tạo, bồi dưỡng nghề gì?
......................................................................................................................
- Hình thức đào tạo, bồi dưỡng?
......................................................................................................................
- Đơn vị, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng?
......................................................................................................................
III. Những đề xuất, kiến nghị của hộ hội viên nông dân được khảo sát
......................................................................................................................                          ......................................................................................................................      
Xin chân thành cảm ơn ông (bà)!
                                                                      
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ HỘI/CHI HỘI ………
(Kèm theo Quyết định số … QĐ/HNDX  ngày … tháng … năm … của Hội Nông dân xã …)
 
STT Họ và tên Năm sinh Quy mô sản xuất (về diện tích, số lượng giống, cây, con) Địa chỉ, Số điện thoại,         Email liên lạc Ghi chú
1 Nguyễn Văn A     Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D; SĐT: …
Email: …
Tổ trưởng
2 Nguyễn Văn B       Tổ phó
3 Nguyễn Văn C       Thành viên
       
           
T/M BCH HỘI NÔNG DÂN XÃ
CHỦ TỊCH
 
(Ký và ghi rõ họ tên)
 
 
 
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ HỘI NÔNG DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Địa chỉ: Số 43 - Nguyễn Hữu Cảnh - TP. Đồng Hới
Điện thoại: (052) 3844419 Fax: (052) 3824563
Email: nhanongquangbinh@gmail.com
Chịu trách nhiệm xuất bản: ông Lê Công Toán - Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình

Trưởng Ban biên tập: ông Nguyễn Nam Long - Phó chủ tịch Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình
xoa bóp bấm huyệt chữa đau vai gáy hà nộixoa bóp bấm huyệt chữa mất ngủxoa bóp bấm huyệt đau thần kinh tọa hà nộixoa bóp bấm huyệt chữa đau nhức mỏi mệtXoa bóp bấm huyệt chữa bệnh cơ xương khớp hà nộiXoa bóp bấm huyệt hà nội